Mục lục
Sản xuất của cải vật chất và vai trò của nó
Là quá trình tác động giữa con người với tự nhiên nhằm biến đổi vật thể của tự nhiên tạo ra các sản phẩm phù hợp nhu cầu của mình.
Trong tất cả các lĩnh vực, giai đoạn, con người đều cần có thức ăn, quần áo, … Muốn có những thứ đó, con người phải sản xuất. Sản xuất càng mở rộng, số lượng, chất lượng càng tốt, hình thức đa dạng, … => Đời sống vật chất, tinh thần nâng cao.
Quá trình giúp nâng cao kinh nghiệm, kiến thức, tích luỹ để cải tiến phương tiện, khoa học, công nghệ ra đời.
Theo C. Mác và Ph, Ăngghen, sản xuất của cải vật chất là cơ sở, là điều kiện tiên quyết, tất yếu và vĩnh viễn của sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người.

Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
Gồm sự tác động của con người vào tự nhiên nhằm khai thác hoặc cải biến các vật thể của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của con người.
Quá trình sản xuất luôn có sự tác động qua lại của 3 yếu tố cơ bản là:
- Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động.
+ Sức lao động khác với lao động, sức lao động là khả năng của lao động
Ví dụ: Kỹ năng phân tích, kinh nghiệm
+ Lao động: là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.
Ví dụ: Dùng kỹ năng may vá làm thành bộ quần áo (tiêu dùng sức lao động)
Lao động làm cho con người hiểu biết hơn, đặc biệt trong nền kinh tế tri thức, yêu cầu lao động có nhiều sức lao động hơn, nói lên năng lực của con người trong quan hệ với tự nhiên.
- Đối tượng lao động: Là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình. Nói ngắn gọn chính là vật mà ta muốn biến đổi thành sản phẩm. Gồm hai loại:
+ Loại có sẵn trong tự nhiên: khoáng sản, thuỷ hải sản tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên sẵn có. Đây là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp khai thác.
+ Loại đã qua chế biến: Đã có sự tác động của lao động trước đó gọi là nguyên liệu. Đây là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến.
- Tư liệu lao động: Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động. Nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu của con người. Gồm:
+ Công cụ lao động: Trực tiếp tác động vào đối tượng lao động
+ Bộ phận gián tiếp: nhà xưởng, kho, băng truyền, đường sá, bến cảng, sân bay,… Trong đó, đường xá, cảng biển, càng hàng không, phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc… được gọi là kết cấu hạ tầng sản xuất.
Trong đó, C. Mác gọi công cụ lao động là hệ thống xương cốt và bắp thịt của nền sản xuất giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Sự kết hợp đối tượng lao động với tư liệu lao động gọi chung là tư liệu sản xuất.
Sản phẩm xã hội
Sản phẩm là kết quả của sản xuất.
Sản phẩm cá biệt: Sản phẩm của từng đơn vị sản xuất được tạo ra trong những điều kiện cụ thể nhất định.
Sản phẩm xã hội: Tổng thể các sản phẩm cá biệt được tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường tính là một năm. Gồm toàn bộ chi phí tư liệu sản xuất hao phí trong năm và sản phẩm mới. Được tính qua:
+ Tổng sản phẩm xã hội
+ Tổng sản phẩm quốc dân
+ Tổng sản phẩm quốc nội
Sản phẩm mới còn được gọi là sản phẩm xã hội thuần tuý, hay thu nhập quốc dân. Gồm:
+ Sản phẩm cần thiết: sản phẩm liên quan đến ăn, mặc ở, chi phí về văn hoá, tinh thần,…
+ Sản phẩm thặng dư: Mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống xã hội.
Sự giàu có và văn minh của mỗi quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào sự gia tăng của sản phẩm thặng dư, còn nhịp độ gia tăng của sản phẩm thặng dư lại phụ thuộc vào nhịp độ tăng năng suất lao động xã hội.

Mối quan hệ của nền sản xuất
Có 2 mối quan hệ có tác động lẫn nhau:
+ Quan hệ giữa người với tự nhiên: Biểu hiện ở lực lượng sản xuất
+ Quan hệ giữa người với người: Biểu hiện ở quan hệ sản xuất
- Lực lượng sản xuất: là toàn bộ những năng lực sản xuất của một quốc gia ở một thời kỳ nhất định. Gồm:
+ Người lao động: có kinh nghiệm, năng lực nhất định (giữ vai trò nhất định)
+ Tư liệu sản xuất: nhà xưởng, máy móc, …
Tiêu chí để đánh giá trình độ phát triển của trình độ sản xuất có một tiêu chí quan trọng nhất là năng suất lao động xã hội.
- Quan hệ sản xuất: Là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất của cải vật chất xã hội. Thể hiện ở 4 khâu: Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng. Thể hiện ở 3 mặt chủ yếu
+ Quan hệ sở hữu: Quan hệ về sở hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
+ Quan hệ quản lý: Quan hệ về tổ chức, quản lý sản xuất
+ Quan hệ phân phối: Quan hệ vê phân phối sản phẩm xã hội
Quan hệ sở hữu giữ vai trò quyết định, chi phối quan hệ quản lý và phân phối. Song quan hệ sở hữu và phân phối cũng tác động trở lại quan hệ sở hữu.
Để lại một phản hồi